Pages

Thứ Năm, 1 tháng 10, 2015

Chuyển hộ khẩu có phải làm lại chứng minh thư?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Chứng minh nhân dân (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 170/2007/NĐ-CP và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP), những trường hợp sau đây công dân phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:
a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.
Công dân được cấp đổi Chứng minh nhân dân phải nộp lệ phí theo quy định.
Như vậy, với quy định nêu trên, bạn thuộc trường hợp phải đổi chứng minh nhân dân.
Để được đổi CMND, bạn cần liên hệ và nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện hoặc Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để được giải quyết.
Hồ sơ gồm:
- Xuất trình hộ khẩu thường trú;
- Chụp ảnh (thực hiện tại Cơ quan công an);
- In vân tay hai ngón trỏ (thực hiện tại Cơ quan công an);
- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân (theo mẫu);
- Nộp lại Chứng minh nhân dân cũ.
Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục trên đây, cơ quan công an sẽ cấp cho bạn Chứng minh nhân dân mới trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày.

Cách làm sổ đỏ phần đất được chia sau ly hôn

Theo Điều 53 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014: “Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án”.
Đối chiếu quy định nói trên với trường hợp của bạn, nếu không có biên bản bàn giao tài sản, bạn có thể đề nghị cơ quan thi hành án dân sự cấp bản sao các tài liệu liên quan đến việc thi hành án, như: quyết định thi hành án, biên bản xác minh, đo đạc cắm mốc giới, biên bản làm việc... và xác nhận kết quả thi hành án. Việc cơ quan thi hành án từ chối cấp biên bản bàn giao tài sản cho bạn là không đúng quy định pháp luật.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điểm d khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau: người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành...
Trong trường hợp của bạn, bản án tuyên bạn được quyền sử dụng đất, cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án và tổ chức xong việc thi hành án thì Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn theo quy định của Luật Đất đai 2013.
Do đó, bạn cần đến cơ quan thi hành án có thẩm quyền để xin cấp các tài liệu cần thiết cho việc làm sổ đỏ; sau đó liên hệ trực tiếp với Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất để được hướng dẫn làm thủ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.